nhị giáp
Định nghĩa
- Danh từ (cũ, lịch sử):
- Danh hiệu cao quý trong hệ thống khoa cử phong kiến Việt Nam thời xưa: "Nhị giáp" là một hạng trong kỳ thi Đình, xếp sau "Nhất giáp" (Tam khôi) và trước "Tam giáp". Những người đỗ "Nhị giáp" được gọi là "Tiến sĩ xuất thân" hoặc "Hoàng giáp".
- Chỉ chung những người đỗ đạt cao trong các kỳ thi thời phong kiến: Từ này còn được dùng để chỉ tầng lớp trí thức, nho sĩ đã đỗ đạt cao qua các kỳ thi khoa cử.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ông cụ thân sinh ra nhà thơ Nguyễn Khuyến đỗ nhị giáp tiến sĩ. (Cha của nhà thơ Nguyễn Khuyến đỗ nhị giáp tiến sĩ.)
- Trong lịch sử khoa cử, những vị đỗ nhị giáp thường được bổ nhiệm vào các chức vụ quan trọng trong triều đình. (Trong lịch sử khoa cử, những người đỗ nhị giáp thường được bổ nhiệm vào các chức vụ quan trọng trong triều đình.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đỗ nhị giáp": cụm từ cố định chỉ việc thi đỗ và đạt danh hiệu này trong kỳ thi Đình.
- Cụ tổ bốn đời của dòng họ chúng tôi từng đỗ nhị giáp dưới thời vua Lê. (Cụ tổ bốn đời của dòng họ chúng tôi từng đỗ nhị giáp dưới thời vua Lê.)
Biến thể và từ liên quan
- Nhất giáp (danh từ): hạng cao nhất trong kỳ thi Đình, gồm ba người đỗ đầu (Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa), còn gọi là "Tam khôi".
- Tam giáp (danh từ): hạng thứ ba trong kỳ thi Đình, những người đỗ ở hạng này được gọi là "Đồng tiến sĩ xuất thân".
- Hoàng giáp (danh từ): danh hiệu dành cho người đỗ Nhị giáp, thường dùng trong cách gọi tôn kính.
- Tiến sĩ (danh từ): học vị cao nhất trong hệ thống khoa cử phong kiến; "nhị giáp" là một bậc trong số những người đỗ tiến sĩ.
Từ đồng nghĩa
- Tiến sĩ xuất thân (danh từ): tên gọi chính thức của những người đỗ nhị giáp.
- Bậc cao đệ (danh từ, cổ văn): cách gọi trang trọng, tôn kính chỉ những người đỗ đạt cao (trong đó có nhị giáp).
Lưu ý về cách dùng
- Từ "nhị giáp" là một thuật ngữ lịch sử, chủ yếu được dùng trong văn cảnh nói về lịch sử, khoa cử phong kiến Việt Nam thời trước. Trong ngôn ngữ hiện đại, từ này không còn được sử dụng trong các ngữ cảnh thông thường.